TÁC GIẢ BÀI VIẾT
Đào Trọng Nhân
Digital Marketing Manager
Mẹo chi tiêu

Chỉ số trả nợ là gì và cách tính chuẩn theo công thức tài chính?

chỉ số trả nợ là gì

Chỉ số trả nợ trên thu nhập là tỷ lệ tổng khoản trả nợ tháng so với thu nhập. Ngưỡng an toàn và Xem công thức và 3 ví dụ tính cụ thể.

Chỉ số trả nợ trên thu nhập là một trong những thước đo quan trọng nhất khi đánh giá sức khỏe tài chính cá nhân và khả năng vay tiêu dùng. Chỉ số được tính bằng tổng khoản trả nợ hàng tháng chia cho thu nhập tháng, thể hiện dưới dạng phần trăm. Ngưỡng an toàn được khuyến nghị là dưới 30-35% thu nhập. Bài viết giải thích định nghĩa chỉ số trả nợ, công thức tính chuẩn, các ngưỡng đánh giá tài chính, 3 ví dụ tính cụ thể cho người đi làm có thu nhập khác nhau, cách cải thiện chỉ số, và lý do các đơn vị cho vay sử dụng chỉ số này khi thẩm định hồ sơ.

Chỉ số trả nợ trên thu nhập là gì?

Chỉ số trả nợ trên thu nhập (còn gọi là tỷ lệ trả nợ trên thu nhập) là tỷ lệ phần trăm giữa tổng khoản trả nợ hàng tháng và thu nhập gộp hàng tháng của một cá nhân. Chỉ số đo lường phần thu nhập đã được cam kết cho việc trả các khoản vay đang có. Phần còn lại (100% trừ chỉ số trả nợ) là phần thu nhập có thể dùng cho chi phí sinh hoạt, tiết kiệm, đầu tư và các nhu cầu khác.

Chỉ số trả nợ là công cụ chuẩn được sử dụng trong cả 2 bối cảnh. Thứ nhất, ở cấp cá nhân, chỉ số giúp người vay tự đánh giá sức khỏe tài chính và khả năng quản lý các khoản vay hiện có. Thứ hai, ở cấp đơn vị cho vay, chỉ số là một trong các tiêu chí thẩm định để quyết định duyệt hay từ chối khoản vay mới, đồng thời quyết định hạn mức và lãi suất áp dụng. Đơn vị cho vay càng uy tín càng tuân thủ chặt chẽ ngưỡng chỉ số trả nợ để bảo vệ người vay khỏi tình trạng quá tải nợ.

Công thức tính chỉ số trả nợ

Công thức cơ bản dễ áp dụng cho mọi người vay.

Chỉ số trả nợ = (Tổng khoản trả nợ hàng tháng / Thu nhập gộp hàng tháng) x 100%. 

Trong đó, tổng khoản trả nợ hàng tháng bao gồm tất cả các khoản trả định kỳ cho các khoản vay đang có (vay tiêu dùng, vay mua nhà, vay mua xe, thẻ tín dụng trả tối thiểu hàng tháng). Thu nhập gộp hàng tháng là tổng thu nhập trước thuế và bảo hiểm, không phải thu nhập sau thuế.

Một số tổ chức tín dụng dùng phiên bản chặt hơn với thu nhập sau thuế thay vì thu nhập gộp, tính ra chỉ số cao hơn và bảo thủ hơn. Phiên bản này phù hợp khi tự đánh giá tài chính cá nhân vì thu nhập thực tế nhận về tay chính là phần sau thuế.

Tính chỉ số trả nợ trên thu nhập
Tính chỉ số trả nợ trên thu nhập

Các khoản trả nợ cần đưa vào công thức

Tất cả các khoản vay tín chấp đang trả định kỳ (gồm gốc và lãi). Khoản vay mua nhà hoặc vay thế chấp đang trả định kỳ. Khoản trả tối thiểu hàng tháng cho thẻ tín dụng đang có dư nợ. Tiền thuê tài chính (nếu có hợp đồng thuê dài hạn xe hoặc thiết bị).

Các khoản không tính vào tổng nợ bao gồm tiền thuê nhà, hóa đơn điện nước, chi phí ăn uống, học phí trả định kỳ (nếu không phải vay), bảo hiểm và các chi phí sinh hoạt khác. Những khoản này là chi phí, không phải nợ tài chính.

Các ngưỡng đánh giá chỉ số trả nợ

Bảng dưới đây tổng hợp các ngưỡng phổ biến được dùng trong tài chính cá nhân và bởi các tổ chức tín dụng tại Việt Nam.

Chỉ số trả nợ Đánh giá Ý nghĩa và khuyến nghị
Dưới 20% Rất an toàn. Tài chính cá nhân thoải mái, còn dư địa cho tiết kiệm và đầu tư. Phù hợp đăng ký khoản vay mới khi cần.
20-30% An toàn. Ngưỡng phổ biến cho người đi làm có khoản vay tiêu dùng. Vẫn duy trì được tiết kiệm hàng tháng.
30-35% Tới ngưỡng. Ngưỡng tối đa được khuyến nghị. Khả năng trả nợ ổn định nhưng dư địa cho biến cố bất ngờ hạn chế.
35-40% Cảnh báo. Tài chính căng thẳng. Nguy cơ trễ trả cao khi có chi phí phát sinh. Nên giảm nợ trước khi vay thêm.
Trên 40% Nguy hiểm. Tổng nợ vượt khả năng trả ổn định. Cần kế hoạch giảm nợ khẩn cấp, tránh vay thêm bất kỳ khoản nào.

Ngưỡng an toàn 30-35% là quy chuẩn được khuyến nghị rộng rãi vì để lại dư địa cho chi phí sinh hoạt, tiết kiệm và xử lý biến cố bất ngờ. Vượt 35% là dấu hiệu cảnh báo tài chính cá nhân đang căng. Vượt 40% gần như chắc chắn dẫn đến vòng xoáy nợ trong dài hạn nếu không có thu nhập tăng hoặc kế hoạch giảm nợ khẩn cấp.

Ví dụ tính chỉ số trả nợ thực tế

Để minh họa cách áp dụng công thức, ba tình huống giả định dưới đây mô tả các mức thu nhập và khoản vay khác nhau thường gặp ở người đi làm.

Ví dụ 1: 

Người vay thu nhập 10 triệu mỗi tháng, có một khoản vay tiêu dùng 20 triệu kỳ 18 tháng với lãi 1.25%/tháng dư nợ giảm dần. 

  • Khoản trả tháng đầu khoảng 1.36 triệu (gốc 1.11 triệu + lãi 250.000 đồng). 
  • Chỉ số trả nợ = 1.360.000 / 10.000.000 x 100% = 13.6%. 

Đánh giá: rất an toàn, còn nhiều dư địa cho tiết kiệm và xử lý biến cố.

Ví dụ 2: 

Người vay thu nhập 15 triệu mỗi tháng, có một khoản vay tiêu dùng 30 triệu kỳ 18 tháng (khoản trả tháng đầu 2.04 triệu) và một thẻ tín dụng đang trả tối thiểu 1.5 triệu mỗi tháng.

  • Tổng khoản trả tháng = 2.040.000 + 1.500.000 = 3.540.000 đồng. 
  • Chỉ số trả nợ = 3.540.000 / 15.000.000 x 100% = 23.6%. 

Đánh giá: an toàn, vẫn duy trì được tiết kiệm hàng tháng.

Ví dụ 3: 

Người vay thu nhập 12 triệu mỗi tháng, có khoản vay tiêu dùng 25 triệu (trả tháng 1.7 triệu), khoản vay mua xe máy 15 triệu (trả tháng 1 triệu), và thẻ tín dụng trả tối thiểu 800.000 đồng. 

  • Tổng khoản trả tháng = 1.700.000 + 1.000.000 + 800.000 = 3.500.000 đồng. 
  • Chỉ số trả nợ = 3.500.000 / 12.000.000 x 100% = 29.2%. 

Đánh giá: an toàn nhưng gần ngưỡng. Nên trả dứt thẻ tín dụng trước khi vay thêm.

Sử dụng chỉ số trả nợ khi thẩm định vay

Chỉ số trả nợ là tiêu chí quan trọng trong quy trình thẩm định của các đơn vị cho vay hợp pháp tại Việt Nam. Ba lý do giải thích vai trò trung tâm của chỉ số này.

Đảm bảo khả năng trả nợ của khách hàng

Chỉ số dưới 30-35% cho thấy khách hàng có đủ thu nhập để trả khoản mới mà không cần cắt giảm sinh hoạt cơ bản. Hệ thống tự động tính chỉ số khi nhận hồ sơ và đối chiếu với ngưỡng nội bộ của đơn vị. Vượt ngưỡng thường dẫn đến giảm hạn mức đề xuất hoặc từ chối đề tránh đẩy khách hàng vào tình trạng quá tải.

Tuân thủ quy định pháp luật

Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các tổ chức tín dụng có quy trình thẩm định khả năng trả nợ trước khi giải ngân. Chỉ số trả nợ là một trong các tiêu chí định lượng được sử dụng phổ biến để chứng minh quy trình thẩm định đã thực hiện đầy đủ. Vi phạm quy định có thể dẫn đến xử phạt hành chính hoặc thu hồi giấy phép hoạt động.

Giảm rủi ro nợ xấu cho hệ thống tài chính

Người vay vượt ngưỡng chỉ số trả nợ có xác suất rơi vào nợ xấu cao hơn nhiều. Áp dụng ngưỡng giúp đơn vị cho vay duy trì tỷ lệ nợ xấu trong giới hạn an toàn, tiếp tục cho vay được các khách hàng khác. Hiểu các nhóm nợ xấu và ảnh hưởng đến khả năng vay sau, bài nợ xấu là gì giải thích đầy đủ.

Chì số trả nợ khi vay
Chì số trả nợ khi vay

Cách cải thiện chỉ số trả nợ trên thu nhập

Khi chỉ số vượt ngưỡng an toàn, có 4 hướng cải thiện thực tế.

  1. Tăng thu nhập gốc. Đàm phán tăng lương, tìm việc có lương cao hơn, hoặc thêm nguồn thu nhập phụ (làm thêm, dạy thêm, kinh doanh nhỏ). Tăng tử số trong công thức là cách bền vững nhất.
  2. Giảm tổng nợ hiện có. Trả dứt các khoản vay nhỏ trước, đặc biệt khoản có lãi cao. Tăng số tiền trả mỗi kỳ khi có thu nhập đột xuất (tiền thưởng, lì xì, tiền bán đồ cũ) để giảm dư nợ nhanh hơn.
  3. Gộp các khoản nợ nhỏ thành khoản lớn lãi thấp hơn. Một khoản tiêu dùng 30 triệu lãi 1.25%/tháng kỳ 24 tháng có khoản trả tháng thấp hơn tổng 3 khoản nhỏ với lãi cao. Cần tính kỹ tổng chi phí trước khi quyết định.
  4. Kéo dài kỳ hạn vay hiện có. Đàm phán với đơn vị cho vay để gia hạn từ 12 tháng lên 24 tháng, giảm khoản trả tháng. Đánh đổi bằng tổng lãi cộng dồn cao hơn nhưng có thể là lựa chọn cần thiết khi tài chính căng.

Lập kế hoạch giảm chỉ số trả nợ

Khi chỉ số ở mức cảnh báo (35-40%) hoặc nguy hiểm (trên 40%), cần kế hoạch giảm nợ có hệ thống. Để hiểu chi tiết các bước lập kế hoạch trả nợ, bài lập kế hoạch trả nợ gốc và lãi hướng dẫn 5 bước cụ thể.

Nguyên tắc giảm chỉ số gồm 3 bước. Thứ nhất, dừng vay mới hoàn toàn cho đến khi chỉ số về dưới 30%. Thứ hai, tăng cường trả khoản có lãi cao nhất, trả tối thiểu cho các khoản khác. Thứ ba, cân nhắc gộp nợ nếu có cơ hội giảm lãi cộng dồn. Quá trình giảm chỉ số từ 40% xuống 25% có thể mất 6-12 tháng tùy mức độ thu nhập và quyết tâm.

Chỉ số trả nợ trên thu nhập là thước đo quan trọng để đánh giá sức khỏe tài chính cá nhân. Bằng cách duy trì tỷ lệ này dưới mức 30-35%, bạn không chỉ đảm bảo khả năng chi trả mà còn giữ được sự tự do tài chính trước những biến cố bất ngờ. Hãy kiểm soát nợ và theo dõi chỉ số này định kỳ để xây dựng một tương lai tài chính bền vững và an tâm hơn.

Có thể bạn quan tâm