


Chông vay tín chấp vợ có bị liên đới khi vay phục vụ nhu cầu thường ngày cho gia đình không? Phân biệt nợ chung, nợ riêng và 5 trường hợp đặc biệt.
Khi vợ hoặc chồng đứng ra vay tín chấp tại một đơn vị tài chính, câu hỏi về trách nhiệm liên đới của bên còn lại thường gây băn khoăn, đặc biệt là khi khoản vay khá lớn hoặc khi đời sống vợ chồng có dấu hiệu căng thẳng. Theo Luật Hôn nhân và Gia đình, điều này phụ thuộc chủ yếu vào hai yếu tố là mục đích sử dụng khoản vay và sự thỏa thuận giữa hai bên. Bài viết này phân tích chi tiết khi nào khoản vay được coi là nợ chung của vợ chồng, khi nào là nợ riêng, các trường hợp đặc biệt như ly thân và ly hôn, và cách bảo vệ tài sản nếu chỉ một bên đứng tên vay.
Câu trả lời ngắn gọn là có hoặc không, tùy theo mục đích sử dụng khoản vay. Theo khoản 2 Điều 27 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, vợ chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình. Nếu khoản vay của vợ được dùng cho mục đích chung của gia đình thì chồng có nghĩa vụ liên đới trả nợ. Nếu khoản vay là cho mục đích cá nhân hoàn toàn riêng và chồng không hề biết, chồng không có nghĩa vụ liên đới.
Quy định này áp dụng cho mọi tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước cấp phép. Bên cho vay, khi đòi nợ trong trường hợp tranh chấp, sẽ phải chứng minh khoản vay thuộc nhóm nào để xác định ai chịu trách nhiệm. Để hiểu rõ điều kiện một khoản vay được công nhận hợp pháp, có thể đọc thêm điều kiện vay tín chấp online.
Theo Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, vợ chồng có nghĩa vụ chung về tài sản trong 5 trường hợp cụ thể được liệt kê dưới đây.
Gồm chi phí ăn uống, ở, mặc, khám chữa bệnh, học hành của con cái, sửa chữa nhà cửa. Đây là trường hợp phổ biến nhất khiến chồng có nghĩa vụ liên đới và cũng là cơ sở pháp lý mạnh nhất khi bên cho vay yêu cầu cả hai bên trả nợ.
Ngay cả khi chỉ một bên đứng tên trên hợp đồng, nếu có chứng cứ hai bên cùng đồng ý vay (tin nhắn, cuộc gọi, văn bản đồng thuận), khoản vay vẫn được coi là nợ chung. Sự thỏa thuận có thể bằng miệng hoặc văn bản, miễn có chứng cứ chứng minh.
Nếu chồng vay để mở rộng kinh doanh chung của hai vợ chồng hoặc tạo nguồn thu nhập chủ yếu cho gia đình, đây là nợ chung và chồng có nghĩa vụ liên đới. Kể cả khi chồng không trực tiếp tham gia điều hành, miễn được thừa hưởng từ nguồn thu nhập kinh doanh.
Một số trường hợp pháp luật quy định cả vợ và chồng cùng chịu trách nhiệm bồi thường, kể cả khi chỉ một bên gây thiệt hại trực tiếp. Phổ biến là khi thiệt hại liên quan đến hoạt động chung hoặc tài sản chung của vợ chồng.
Vay để duy trì, bảo quản, đầu tư tài sản chung của vợ chồng cũng được coi là nợ chung. Ví dụ vay để sửa nhà chung, đóng thuế tài sản chung, hoặc đầu tư bảo vệ giá trị tài sản chung.
Theo Điều 45 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 về nghĩa vụ riêng của vợ, chồng, một bên không phải chịu trách nhiệm với khoản vay của bên kia trong các trường hợp sau.

Bảng dưới so sánh chi tiết 5 tiêu chí giúp xác định một khoản vay thuộc nợ chung hay nợ riêng.
Trong thực tế, có một số tình huống không nằm rõ ràng trong nhóm "nợ chung" hay "nợ riêng" mà cần xét theo từng yếu tố cụ thể. Bảng dưới phân tích 5 tình huống thường gặp.
Theo Khoản 1 Điều 60 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, quyền và nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác. Điều này có nghĩa là các khoản nợ chung phát sinh trong thời kỳ hôn nhân vẫn cần được giải quyết kể cả sau ly hôn.

Khi khoản vay thuộc nợ chung của vợ chồng và bên còn lại từ chối trả, đơn vị cho vay có quyền khởi kiện ra tòa để yêu cầu thực hiện nghĩa vụ liên đới. Phán quyết của tòa có thể yêu cầu kê biên tài sản chung để thi hành án, ảnh hưởng đến cả hai vợ chồng.
Việc chậm trả hoặc trốn tránh trách nhiệm cũng làm ảnh hưởng đến lịch sử tín dụng CIC của cả hai, đặc biệt nếu khoản vay được ghi nhận liên đới. Để hiểu các nhóm nợ và tác động đến CIC, bài nợ xấu là gì giải thích chi tiết.
Quy định về trách nhiệm liên đới áp dụng đồng nhất cho mọi khoản vay tại các tổ chức tín dụng có giấy phép, gồm cả EVO Money. Việc chồng có liên đới hay không phụ thuộc vào mục đích sử dụng khoản vay, không phụ thuộc vào đơn vị cho vay cụ thể.
Để biết thêm về sản phẩm và quy trình đăng ký, có thể đọc EVO Money là gì.
Chồng vay tín chấp vợ có liên đới không phụ thuộc vào hai yếu tố cốt lõi theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, đó là mục đích sử dụng khoản vay và sự thỏa thuận giữa hai vợ chồng. Khoản vay phục vụ nhu cầu thiết yếu của gia đình hoặc kinh doanh chung là nợ chung, chồng có nghĩa vụ liên đới. Khoản vay cho mục đích cá nhân riêng mà bên kia không biết là nợ riêng, không tạo trách nhiệm liên đới. Với hoàn cảnh hôn nhân phức tạp hoặc khoản vay lớn, cách an toàn nhất là lập văn bản thỏa thuận tài sản có công chứng và tham vấn luật sư chuyên môn để bảo vệ quyền lợi của cả hai bên.