


Lãi suất quá hạn thường bằng 150% lãi trong hạn, tính trên dư nợ gốc quá hạn. Xem ngay công thức, ví dụ tính cụ thể và cách giảm khi đã chậm trả.
Khi trễ trả nợ, ngoài tiền lãi trong hạn vẫn tiếp tục tính, người vay còn phát sinh thêm lãi suất quá hạn áp dụng cho phần dư nợ gốc đã quá hạn. Lãi quá hạn tại các đơn vị tài chính tiêu dùng được Ngân hàng Nhà nước cấp phép thường bằng 150% lãi suất trong hạn, tính trên dư nợ gốc quá hạn. Bài viết này giải thích công thức, có ví dụ tính cụ thể cho khoản vay 20 triệu chậm 7 đến 90 ngày, và cách giảm thiểu chi phí nếu đã chậm trả.
Lãi suất quá hạn là mức lãi suất cao hơn lãi suất trong hạn, áp dụng cho phần dư nợ gốc đã đến hạn nhưng người vay chưa thanh toán. Đây là một trong các cơ chế đơn vị cho vay dùng để khuyến khích khách hàng trả nợ đúng lịch và bù đắp rủi ro tín dụng phát sinh khi khoản vay không được trả như cam kết.
Tại Việt Nam, theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, lãi quá hạn thông thường bằng 150% lãi suất trong hạn được thỏa thuận trong hợp đồng vay. Mức 150% là mức tối đa phổ biến, không phải lãi suất riêng biệt mà tính trên cơ sở lãi trong hạn.
Công thức cơ bản gồm ba thành phần.
Công thức tổng quát:
Lãi quá hạn = Dư nợ gốc quá hạn × Lãi suất quá hạn năm × Số ngày quá hạn ÷ 365.
Trong đó lãi suất quá hạn năm thường được tính bằng lãi trong hạn năm nhân 1.5. Ví dụ lãi trong hạn 15%/năm thì lãi quá hạn 22.5%/năm, tính trên cơ sở 365 ngày.

Giả định khoản vay 20 triệu đồng, lãi trong hạn 1.25%/tháng (15%/năm) dư nợ giảm dần, người vay chậm trả toàn bộ kỳ với dư nợ gốc 20 triệu. Bảng dưới minh họa lãi quá hạn phát sinh theo từng mốc thời gian.
Quan sát quan trọng. Lãi quá hạn cộng dồn theo từng ngày, nên thời gian trễ trả càng dài, chi phí càng tăng tuyến tính. Trễ 30 ngày tốn thêm khoảng 370 nghìn đồng tiền lãi quá hạn, trễ 90 ngày con số này gần 1.1 triệu đồng. Đây là chưa tính phí chậm trả và lãi trong hạn vẫn tiếp tục phát sinh trên dư nợ.
Hai khoản này thường bị nhầm lẫn nhưng có bản chất pháp lý và cách tính rất khác nhau. Hiểu rõ giúp người vay tính đúng tổng chi phí khi gặp tình huống chậm trả.
Tính trên dư nợ gốc quá hạn (phần gốc đã đến hạn nhưng chưa trả), theo công thức nhân với lãi suất quá hạn năm và số ngày quá hạn. Đây là phần lãi tăng cường thay cho lãi trong hạn của phần gốc đã quá hạn, áp dụng cho đến khi gốc được trả đủ.
Tính trên số tiền lãi chậm thanh toán, là khoản phí riêng cho việc nộp lãi muộn. Ví dụ tại nhiều đơn vị, phí chậm trả là 10% trên số tiền lãi chậm. Nếu kỳ trả nợ có tiền lãi 250 nghìn đồng và bị chậm, phí chậm trả là 25 nghìn đồng. Khoản này cộng vào lãi quá hạn, không thay thế lãi quá hạn. Để hiểu chi tiết các loại phí khác trong vay tín chấp, bài các loại phí vay tín chấp liệt kê đầy đủ.

Khoản vay phát sinh lãi quá hạn là dấu hiệu chuyển nhóm nợ trên CIC. Theo phân loại của Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia, trễ trả 10 đến 90 ngày chuyển khoản vay từ Nhóm 1 sang Nhóm 2 (nợ cần chú ý). Trễ trên 90 ngày chuyển sang Nhóm 3 trở lên, được xếp vào nhóm nợ xấu.
Tác động dài hạn của việc bị chuyển nhóm nợ thường lớn hơn nhiều so với số tiền lãi quá hạn phải trả. Nhóm 2 ảnh hưởng đến khả năng xin vay mới trong khoảng 12 tháng sau khi tất toán; nhóm 3 đến 5 lưu lại CIC khoảng 5 năm. Bài nợ xấu là gì giải thích chi tiết các nhóm nợ và thời gian phục hồi.
Lãi quá hạn tại EVO Money tuân thủ khung quy định của Ngân hàng Nhà nước, được thỏa thuận trong hợp đồng vay, tính trên dư nợ gốc quá hạn. Mức cụ thể niêm yết trong hợp đồng điện tử trước khi ký, không phát sinh thay đổi sau ký.
Để hiểu thêm về sản phẩm và cấu trúc phí, có thể đọc EVO Money là gì.
Lãi suất quá hạn được tính theo công thức Dư nợ gốc quá hạn. Tác động lớn nhất không chỉ là tiền lãi mà còn là việc chuyển nhóm nợ trên CIC, ảnh hưởng đến khả năng vay mới trong nhiều tháng đến nhiều năm sau. Cách tốt nhất là chủ động liên hệ tổng đài đơn vị cho vay khi lường trước khó khăn để có phương án phù hợp.